CẨM NANG PHÁP LUẬT TẠI HÀN QUỐC

Cẩm nang tổng hợp pháp luật dành cho người nước ngoài | Lưu trú · Hình sự · Gia đình · Lao động

Từ việc hủy tư cách lưu trú và cưỡng chế trục xuất, vụ án hình sự liên quan người nước ngoài, ly hôn trong kết hôn quốc tế cho đến nợ lương — tổng hợp một lần các thủ tục, thời hạn và hồ sơ cần chuẩn bị đối với những vấn đề pháp lý mà người nước ngoài gặp phải tại Hàn Quốc.

Trang này cung cấp thông tin pháp luật chung, không phải tư vấn pháp lý. Bản dịch chỉ nhằm hỗ trợ tham khảo — bản gốc tiếng Hàn được ưu tiên áp dụng. Đối với vụ việc cụ thể, vui lòng tham khảo luật sư hành nghề tại Hàn Quốc.

Tóm tắt 3 dòng ① Các vụ việc liên quan đến người nước ngoài về cơ bản được chia thành bốn nhóm: ⑴ lưu trú·xuất nhập cảnh (hành chính) ⑵ hình sự ⑶ gia đình·thừa kế ⑷ lao động·dân sự, và đặc điểm nổi bật là một vụ việc có thể lần lượt ảnh hưởng đến tư cách lưu trú. ② Việc có thể khởi kiện tại tòa án Hàn Quốc hay không (thẩm quyền xét xử quốc tế) và áp dụng pháp luật của nước nào (luật áp dụng) do 「국제사법」 (Luật Tư pháp quốc tế) quy định; việc phiên dịch trong phiên tòa do 「법원조직법」 (Luật Tổ chức Tòa án) và 「민사소송법」 (Luật Tố tụng dân sự) quy định. ③ Mỗi thủ tục đều có thời hạn nhất định để khiếu nại, yêu cầu xét xử hành chính hay khởi kiện, đồng thời cần chuẩn bị thêm các việc như dịch thuật, công chứng, apostille — vì vậy trên thực tế, điều quan trọng nhất là kiểm tra ngay thời hạn khi nhận được thông báo.

1. Các vấn đề pháp lý của người nước ngoài được chia thành những loại nào

Các vấn đề pháp lý mà người nước ngoài gặp phải tại Hàn Quốc thường có thêm một bước thủ tục so với vụ việc trong nước, vì liên quan đến quốc tịch và tư cách lưu trú. Có thể phân loại lớn như sau.

Loại Trường hợp tiêu biểu Cơ quan chủ yếu xử lý
Xuất nhập cảnh·lưu trú (hành chính) Không cho phép thay đổi·gia hạn tư cách lưu trú, hủy tư cách lưu trú, lệnh xuất cảnh, cưỡng chế trục xuất, cấm nhập cảnh Cục (văn phòng) Xuất nhập cảnh·Người nước ngoài, Bộ Tư pháp, Tòa án hành chính
Hình sự Hành hung·trộm cắp·tai nạn giao thông, hộ chiếu mang tên giả·bảo lãnh mời giả mạo, ma túy, làm việc không đăng ký Cảnh sát, Viện kiểm sát, Tòa án
Gia đình·thừa kế Ly hôn trong kết hôn quốc tế, quyền của cha mẹ·quyền nuôi con, vô hiệu hôn nhân, thừa kế quốc tế Tòa án gia đình
Lao động·dân sự Nợ lương, tiền trợ cấp thôi việc, tai nạn lao động, tranh chấp về chuyển đổi nơi làm việc, hợp đồng·bồi thường thiệt hại Sở Lao động, Cơ quan Phúc lợi lao động (Korea Workers' Compensation & Welfare Service), Tòa án dân sự

Một đặc điểm khác là một vụ việc có thể lan sang lĩnh vực khác. Ví dụ, nếu bị xử phạt hình sự thì điều này có thể được phản ánh bất lợi khi xét tư cách lưu trú, và nếu việc ly hôn làm mất đi cơ sở của tư cách di trú theo diện kết hôn thì có thể dẫn đến vấn đề lưu trú.

2. Khác biệt giữa hủy tư cách lưu trú · lệnh xuất cảnh · cưỡng chế trục xuất

Các quyết định liên quan đến xuất nhập cảnh được ban hành căn cứ 「출입국관리법」 (Luật Quản lý xuất nhập cảnh), và tùy theo tên gọi mà ý nghĩa cũng như hệ quả khác nhau.

  • Hủy·thay đổi tư cách lưu trú: Là quyết định xóa bỏ tư cách hiện có hoặc chuyển sang tư cách khác khi được đánh giá rằng điều kiện của tư cách đã không còn hoặc nội dung đơn xin có vấn đề.
  • Lệnh xuất cảnh: Là quyết định buộc tự mình xuất cảnh trong một thời hạn nhất định. Vì là tự nguyện xuất cảnh nên thường được hiểu là ít nặng nề hơn cưỡng chế trục xuất.
  • Cưỡng chế trục xuất: Là quyết định do nhà nước cưỡng chế đưa ra khỏi lãnh thổ, và có thể kéo theo các hạn chế nhập cảnh sau đó.

Trình tự thông thường diễn ra theo thứ tự ① điều tra·lập bản tự trình bày → ② thông báo quyết định → ③ khiếu nại hoặc xét xử hành chính·khởi kiện hành chính. Mỗi bước đều có thời hạn, và khi đã quá thời hạn thì việc phản đối trở nên khó khăn, nên tốt nhất là kiểm tra trước ngày tháng và nội dung hướng dẫn ghi trong thông báo. Trên thực tế, cách thức vừa khởi kiện hủy quyết định vừa đồng thời xin tạm đình chỉ thi hành cũng thường được cùng bàn đến.

3. Những điểm khác biệt trong vụ án hình sự liên quan người nước ngoài

Bản thân thủ tục hình sự được áp dụng không phụ thuộc quốc tịch, nhưng trên thực tế những phần sau đây có khác biệt.

  • Phiên dịch: Tại phiên tòa sử dụng tiếng Hàn, và nếu người liên quan đến vụ kiện không thông thạo tiếng Hàn thì dựa vào phiên dịch (Điều 62 「법원조직법」). Trong xét xử dân sự cũng quy định phải có phiên dịch viên cho người không nói được tiếng Hàn (Điều 143 「민사소송법」).
  • Thông báo lãnh sự·liên lạc với gia đình: Có trường hợp phát sinh vấn đề về thủ tục thông báo việc bị bắt·bị tạm giam cho cơ quan lãnh sự của nước mình.
  • Hiệu ứng lan tỏa của kết quả xử lý: Kết quả điều tra·xét xử có thể ảnh hưởng đến việc xét cấp phép lưu trú, cấp thị thực, tái nhập cảnh, nên cần xem xét đồng thời thủ tục hình sự và thủ tục lưu trú.
  • Tài liệu dịch: Thông thường, bản tự trình bày, hợp đồng, giấy tờ từ nước mình cần được nộp kèm bản dịch.

4. Vụ việc gia đình như ly hôn trong kết hôn quốc tế — thẩm quyền và luật áp dụng

Nếu một trong hai vợ chồng là người nước ngoài thì trước tiên phải xét "liệu có thể xét xử tại tòa án Hàn Quốc hay không". 「국제사법」 quy định rằng khi các bên hoặc tranh chấp có liên hệ thực chất với Đại Hàn Dân Quốc thì tòa án có thẩm quyền xét xử quốc tế (Điều 2), và đối với vụ kiện chống lại người có nơi thường trú (nơi cư trú là trung tâm của đời sống) tại Đại Hàn Dân Quốc thì tòa án có thẩm quyền (Điều 3). Ngoài ra, nếu có thẩm quyền đối với yêu cầu chính như vụ việc về quan hệ hôn nhân thì cũng có thể đồng thời khởi kiện các yêu cầu phụ thuộc như chỉ định người có quyền của cha mẹ·người nuôi dưỡng, chi trả tiền cấp dưỡng (Điều 6 khoản 3).

Nếu bên đối phương ở nước ngoài thì việc tống đạt ra nước ngoài mất thời gian, và khi cần thu thập chứng cứ ở nước ngoài thì có quy định về cách thức nhờ đại sứ·công sứ·lãnh sự Đại Hàn Dân Quốc thường trú tại nước đó hoặc cơ quan công quyền có thẩm quyền của nước đó thực hiện (Điều 296 「민사소송법」).

5. Ứng phó với nợ lương·tai nạn lao động của người lao động nước ngoài

Độc lập với loại tư cách lưu trú, nếu thực tế đã cung cấp sức lao động thì được xử lý là áp dụng sự bảo vệ của pháp luật về quan hệ lao động đối với tiền lương·trợ cấp thôi việc. Trình tự thông thường như sau.

Bước Nội dung
1 Sắp xếp chứng cứ như hợp đồng lao động, bản ghi giờ vào·ra làm, lịch sử chuyển lương, tin nhắn trò chuyện
2 Khiếu nại·tố giác nợ lương tại Sở Lao động có thẩm quyền
3 Điều tra·có mặt, xác nhận việc có khắc phục hay không
4 Nếu chưa giải quyết được thì xem xét kiện dân sự (lệnh thanh toán v.v.) hoặc thủ tục liên quan đến tiền lương thay thế (chedanggeum)
5 Với tai nạn lao động thì nộp đơn xin điều trị·trợ cấp nghỉ việc v.v. tại Cơ quan Phúc lợi lao động

Vấn đề chuyển đổi nơi làm việc, liên quan đến giấy phép tuyển dụng thường vướng đồng thời cả vấn đề lao động và vấn đề lưu trú, nên tốt nhất là lên kế hoạch về trình tự xử lý cùng lúc.

6. Nếu muốn sử dụng bản án nước ngoài tại Hàn Quốc

Để sử dụng tại Hàn Quốc bản án ly hôn hay bản án bồi thường thiệt hại đã nhận ở nước ngoài, cần hiểu hai bước là công nhận và thi hành. Điều 217 「민사소송법」 quy định chỉ được công nhận khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: ① công nhận thẩm quyền xét xử quốc tế của tòa án nước ngoài đó ② việc tống đạt hợp pháp cho bị đơn bị thua kiện hoặc việc bị đơn đã tham gia tố tụng ③ không vi phạm thuần phong mỹ tục·trật tự xã hội ④ có bảo đảm tương hỗ. Muốn thi hành cưỡng chế thì phải nhận được bản án cho thi hành của tòa án Đại Hàn Dân Quốc (Điều 26 「민사집행법」 (Luật Thi hành án dân sự)), và trong thủ tục ra bản án cho thi hành, tòa án không xem xét lại tính đúng sai của bản án gốc (Điều 27 cùng luật).

7. Tiêu chuẩn chung về chi phí·thời gian·hồ sơ cần chuẩn bị

  • Chi phí: Tiền tem (án phí) và phí tống đạt của vụ kiện khác nhau tùy số tiền yêu cầu và loại vụ việc. Trong các vụ việc của người nước ngoài, thường phát sinh thêm phí dịch thuật, phí công chứng·apostille (xác nhận giấy tờ công của nước ngoài), phí phiên dịch. Ngoài ra, khi nguyên đơn không có địa chỉ·văn phòng·cơ sở kinh doanh tại Hàn Quốc thì tòa án có thể yêu cầu cung cấp bảo đảm chi phí tố tụng (Điều 117 「민사소송법」).
  • Thời gian: Việc phản đối quyết định hành chính phải thực hiện trong thời hạn quy định tính từ ngày nhận được thông báo, và những vụ việc cần tống đạt ra nước ngoài thường kéo dài hơn so với vụ việc trong nước.
  • Hồ sơ chuẩn bị chung: Bản sao hộ chiếu·thẻ đăng ký người nước ngoài, giấy chứng nhận sự thật về xuất nhập cảnh, thông báo quyết định liên quan đến tư cách lưu trú, hợp đồng lao động·tài liệu về lương, giấy tờ từ nước mình chứng minh quan hệ hôn nhân·gia đình và bản dịch·bản chứng thực của các giấy tờ đó.

Câu hỏi thường gặp

Q. Dù thời gian lưu trú vẫn còn, tư cách lưu trú có thể bị hủy không? Thời gian lưu trú và tư cách lưu trú là hai khái niệm khác nhau. Nếu được đánh giá rằng các tình tiết làm tiền đề cho tư cách đã thay đổi thì dù thời gian còn lại, thủ tục hủy hoặc thay đổi vẫn có thể được tiến hành. Việc đánh giá thực tế có thể khác nhau tùy theo quan hệ sự việc của từng vụ.

Q. Tôi không biết tiếng Hàn, liệu có thể được xét xử không? Tại phiên tòa sử dụng tiếng Hàn, nhưng đối với người liên quan đến vụ kiện không thông thạo tiếng Hàn thì có quy định dựa vào phiên dịch (Điều 62 「법원조직법」). Việc thông báo trước rằng cần phiên dịch sẽ giúp thủ tục diễn ra thuận lợi.

Q. Theo luật của nước tôi thì tôi là người chưa thành niên, liệu tôi có thể không được khởi kiện? Điều 57 「민사소송법」 quy định rằng dù người nước ngoài không có năng lực tố tụng theo luật nước mình, nhưng nếu có năng lực tố tụng theo pháp luật Đại Hàn Dân Quốc thì được coi là có năng lực tố tụng.

Q. Vợ/chồng tôi đã về nước rồi, tôi có thể ly hôn tại Hàn Quốc không? Thẩm quyền xét xử quốc tế được xác định dựa trên các tiêu chí như có liên hệ thực chất với Hàn Quốc hay không, nơi thường trú ở đâu (Điều 2·Điều 3 「국제사법」). Tuy nhiên, thủ tục có thể kéo dài do phải tống đạt ra nước ngoài.

Q. Tôi chưa được trả lương nhưng lo rằng sẽ phát sinh vấn đề về tư cách lưu trú. Thủ tục tố giác nợ lương và thủ tục liên quan đến lưu trú có căn cứ pháp luật khác nhau. Tuy nhiên, tùy quan hệ sự việc mà chúng có thể ảnh hưởng lẫn nhau, nên an toàn hơn là xem xét cùng với tình trạng lưu trú của bản thân trước khi tố giác.

Các quy định pháp luật liên quan

  • 「국제사법」 Điều 2 (nguyên tắc chung), Điều 3 (thẩm quyền chung), Điều 4·Điều 5 (thẩm quyền đặc biệt), Điều 6 (thẩm quyền đối với vụ việc liên quan), Điều 8 (thẩm quyền theo thỏa thuận)
  • 「민사소송법」 Điều 57 (quy định đặc biệt về năng lực tố tụng của người nước ngoài), Điều 117 (nghĩa vụ cung cấp bảo đảm), Điều 143 (phiên dịch), Điều 217 (công nhận bản án nước ngoài), Điều 217-2 (công nhận bản án đã có hiệu lực về bồi thường thiệt hại v.v.), Điều 296 (thu thập chứng cứ thực hiện ở nước ngoài)
  • 「민사집행법」 Điều 26 (thi hành cưỡng chế bản án nước ngoài), Điều 27 (bản án cho thi hành)
  • 「법원조직법」 Điều 62 (ngôn ngữ tại phiên tòa)
  • Ngoài ra, đối với các quyết định về xuất nhập cảnh·lưu trú thì áp dụng 「출입국관리법」; đối với việc tuyển dụng·chuyển đổi nơi làm việc của người lao động nước ngoài thì áp dụng 「외국인근로자의 고용 등에 관한 법률」 (Luật về việc tuyển dụng người lao động nước ngoài); đối với tiền lương·trợ cấp thôi việc thì áp dụng 「근로기준법」 (Luật Tiêu chuẩn lao động) v.v.

Bài viết này tổng hợp thông tin chung về pháp luật·thủ tục, không phải là nội dung đưa ra kết luận hay dự đoán cho từng vụ việc cụ thể. Hướng ứng phó thực tế có thể khác nhau rất nhiều tùy theo quan hệ sự việc và hồ sơ, nên nếu đã nhận được thông báo quyết định hay giấy tờ tố tụng, mong bạn hãy kiểm tra thời hạn rồi tham vấn chuyên gia như luật sư để được xem xét.

Xem bản gốc tiếng Hàn

PARTNERSHIP

로우노트와 함께 성장할 파트너를 찾습니다

전문가 기고·감수, 광고·스폰서십, 서비스 연동, 콘텐츠 제휴까지 환영합니다.

제휴 제안하기